Đăng nhập

Người dùng trực tuyến

Hiện đang có 0 users1 khách trực tuyến.

Thống kê

  • Lượt truy cập788,464
  • Unique Visitor: 120,308
  • IP của bạn54.161.228.29
  • Từ ngày11/04/2009

Ngành nuôi trồng thủy sản

UBND TỈNH AN GIANG                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG                                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Tên chương trình: Nuôi trồng thủy sản

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Ngành đào tạo: Nuôi trồng thủy sản

Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1  Mục tiêu chung

- Học sinh tốt nghiệp ra trường có trình độ trung cấp chuyên nghiệp về lĩnh vực Nuôi trồng thủy sản.

- Trực tiếp tham gia sản xuất ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, các viện và trung tâm nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản.

- Có khả năng quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh về Nuôi trồng thủy sản.

1.2  Mục tiêu cụ thể

1.2.1    Về phẩm chất đạo đức

Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý chí lập thân lập nghiệp với tư duy năng động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm với công việc, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, sức khỏe tốt và tác phong sinh hoạt văn minh.

1.2.2    Về chuyên môn

Về kiến thức

Hiểu biết những kiến thức cơ bản về sinh lý động vật thủy sản, các yếu tố thủy lý, thủy hóa, thủy sinh vật, nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng nuôi thủy sản và bệnh học thủy sản. Nắm được các biện pháp kỹ thuật chính để áp dụng vào sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản.

Về kỹ năng

- Nắm được phương pháp phân tích và đánh giá các yếu tố thủy lý, thủy hóa, thủy sinh chủ yếu trong môi trường nuôi thủy sản.

- Nắm được các khâu kỹ thuật cơ bản trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản.

- Có khả năng chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp trên đối tượng nuôi thủy sản.

- Có khả năng tổ chức và quản lý cơ sở Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh thuốc và thức ăn thủy sản.

1.2.3    Về sức khỏe

Phải có sức khỏe theo yêu cầu và tiêu chuẩn qui định chung cho các loại cán bộ Trung cấp chuyên nghiệp. Ngoài ra, người cán bộ Nuôi trồng thủy sản phải biết bơi lội để đảm bảo quá trình hoạt động trên sông nước được an toàn.

2.  Thời gian đào tạo: 2 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 102 đơn vị học trình.

Trong đó:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương       : 26 đơn vị học trình.

- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 76 đơn vị học trình.

4. Đối tượng tuyển sinh

Những học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Bổ túc Trung học phổ thông, trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, hay đã tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp

5.  Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo quyết định số 21/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 06/06/2001 và quyết định số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 28/06/2007.

6.  Thang điểm

Theo thang điểm 10

Thang điểm

Xếp loại

9 –10

Xuất sắc

8 – 8,9

Giỏi

7 – 7,9

Khá

6 – 6,9

Trung bình khá

5 – 5,9

Trung bình

4 – 4,9

Loại yếu

Dưới 4

Loại kém

7. Nội dung chương trình đào tạo

STT

Mã  HP

Tên học phần

Số đơn vị học trình

Loại ĐVHT

Loại giờ ĐVHT

Điều kiện tiên quyết (The0 STT)

Học kỳ

Bắt buộc

Tự chọn

Lý thuyết

Bài tập
Thảo luận

Thực hành

Thí nghiệm

I

Khối kiến thức giáo dục đại cương: 26 ĐVHT (BẮT BUỘC) –  25,49%

1

Giáo dục quốc phòng

5

5

75

I,II

2

Chính trị

6

6

90

I,II

3

Giáo dục thể chất

2

2

60

I,II

4

Tin học đại cương

3

3

30

30

I

5

Anh văn không chuyên

8

8

120

I,II

6

Pháp luật đại cương

2

2

30

II

Cộng

25

25

II

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 76 ĐVHT (BẮT BUỘC) – 74,51%

Khối kiến thức cơ sở ngành: 19 ĐVHT – 18,63%

7

Sinh lý động vật thủy sản

3

3

30

30

I

8

Thực vật phiêu sinh

2

2

20

20

I

9

Động vật phiêu sinh và đ.vât đáy

2

2

20

20

I

10

Sinh thái thủy sinh vật

2

2

30

8,9

I

11

Ngư loại 1 (Cá)

3

3

30

30

10

I

12

Ngư loại 2 (Giáp xác và thân mềm)

2

2

20

20

8,9

I

13

Vi sinh đại cương

2

2

20

20

I

14

QL chất lượng nước trong NTTS

3

3

30

30

II

Cộng

19

19

Khối kiến thức chuyên môn ngành: 57 ĐVHT (BẮT BUỘC) – 55,88%

15

Công trình và thiết bị thủy sản

2

2

30

II

16

Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản

3

3

30

30

7

II

17

KT sản xuất cá giống nước ngọt

3

3

45

7,14,15

II

18

Bệnh học thủy sản

4

4

45

30

7,11,12,14

II

19

KT nuôi cá nước ngọt

3

3

45

14,15,16,18

II

20

KT sản xuất giống và nuôi giáp xác

2

2

30

14,15,16

II

21

Sử dụng thuốc và HC trong NTTS

2

2

30

13,18

III

22

Bảo quản SPTS sau thu hoạch

2

2

20

20

III

23

Phép thí nghiệm & phân tích số liệu

2

2

30

4

III

24

Luật nghề cá

1

1

15

III

25

Anh văn chuyên ngành NTTS

2

2

30

5

III

26

Khuyến ngư và giao tiếp

2

2

30

III

27

Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên

2

2

30

8,9

III

28

Kinh tế thủy sản

2

2

30

17,19,21

III

29

Thực tập giáo trình cơ sở

2

2

90

8,9,11,12

III

30

Thực tập giáo trình chuyên môn (thực tập kiến tập, thực tập chuyên môn)

11

11

495

15,17,18, 19, 20

III,IV

31

Chuyên đề tốt nghiệp

12

12

540

IV

Cộng

57

57

Tổng cộng toàn chương trình

102

102

8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

STT

Mã HP

Tên học phần

Số đơn vị học trình

Loại ĐVHT

Loại ĐVHT

Học kỳ

Bắt buộc

Tự chọn

Lý thuyết

Bài tập Thảo luận

Thực hành Thí nghiệm

1

Giáo dục quốc phòng 1

3

3

45

I

2

Chính trị 1

3

3

45

3

Giáo dục thể chất 1

1

1

30

4

Tin học đại cương

3

3

30

30

5

Anh văn không chuyên 1

4

4

60

6

Sinh lý động vật thủy sản

3

3

30

30

7

Thực vật phiêu sinh

2

2

20

20

8

Động vật phiêu sinh và động vật đáy

2

2

20

20

9

Sinh thái thủy sinh vật

2

2

30

10

Ngư loại 1 (Cá)

3

3

30

30

11

Ngư loại 2 (Giáp xác và thân mềm)

2

2

20

20

12

Vi sinh đại cương

2

2

20

20

13

Pháp luật đại cương

2

2

30

Cộng học kỳ I

32

32

1

Giáo dục quốc phòng 2

2

2

30

II

2

Chính trị 2

3

3

45

3

Giáo dục thể chất 2

1

30

4

Anh văn không chuyên 2

4

4

60

5

QL chất lượng nước trong NTTS

3

3

30

30

6

Công trình và thiết bị thủy sản

2

2

30

7

Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản

3

3

30

8

KT sản xuất cá giống nước ngọt

3

3

45

9

Bệnh học thủy sản

4

4

45

10

KT nuôi cá nước ngọt

3

3

45

11

Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên

2

2

30

12

KT sản xuất giống và nuôi giáp xác

2

2

30

Cộng học kỳ II

32

32

1

Sử dụng thuốc và HC trong NTTS

2

2

30

III

2

Bảo quản sản phẩm TS sau thu hoạch

2

2

20

20

3

Phép thí nghiệm & phân tích số liệu

2

2

30

4

Luật nghề cá

1

1

15

5

Anh văn chuyên ngành NTTS

2

2

30

6

Khuyến ngư và giao tiếp

2

2

30

7

Kinh tế thủy sản

2

2

30

8

Thực tập giáo trình cơ sở

2

2

90

9

Thực tập giáo trình chuyên môn 1

4

4

225

Cộng học kỳ III

19

19

IV

1

Thực tập giáo trình chuyên môn 2

7

7

315

2

Chuyên đề tốt nghiệp

12

12

540

Cộng học kỳ IV

19

19

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

9.1.

Giáo Dục quốc phòng 1 và 2

Số ĐVHT: 5 (Lý thuyết 75t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.2.

Chính trị 1 và 2

Số ĐVHT: 6 (Lý thuyết 90t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Nội dung học phần được ban hành tại công văn số 7852/BGD&ĐT-GDCN, ngày 05/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.3.

Giáo dục thể chất 1 và 2

Sô ĐVHT: 2 (Thực hành 60t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 3244/GD&ĐT, ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.4.

Tin học đại cương

Số ĐVHT: 3 (Lý thuyết 30t, thực hành 30t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần:Giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính. Xử lý văn bản, quản lý dữ liệu. Cung cấp những kiến thức căn bản về máy tính, hệ điều hành Windows, Word, Excel, PowerPoint.

9.5.

Anh văn không chuyên 1 và 2

Số ĐVHT: 8 (Lý thuyết 120t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp và tìm hiểu các tài liệu được viết bằng Tiếng Anh.

9.6.

Pháp luật đại cương

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Khái quát về nhà nước và pháp luật. Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật. Một số nội dung cơ bản của Luật Dân sự, luật Hình sự.

9.7.

Sinh lý động vật thủy sản

Số ĐVHT:3 (Lý thuyết 30t, thực hành 30t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Giúp học sinh nắm được một số hoạt động chức năng sinh lý phức tạp xảy ra bên trong cơ thể cá- tôm, sự tác động của các yếu tố bên ngoài làm thay đổi tình trạng sinh lý, quá trình điều hòa các hoạt động sinh lý của cơ thể, để phù hợp với sự thay đổi môi trường, giúp sinh vật sinh sống và phát triển.

9.8

Thực vật phiêu sinh

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 20t, giờ thực hành 20t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về hình thái, cấu tạo của các ngành tảo, sự phân bố và ý nghĩa của chúng trong nuôi thủy sản.qua đó học sinh có thể xác định sự hiện diện        của chúng sẽ có lợi hay có hại cho đối tượng nuôi.

9.9.

Động vật phiêu sinh và động vật đáy

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 20t, thực hành 20t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần:

- Các đặc tính sinh học, cấu tạo, phân loại, giá trị và sự phân bố của các loài Động vật phiêu sinh và Động vật đáy trong thủy vực.

- Các loại Động vật phiêu sinh và động vật đáy thường gặp trong các thủy vực nội địa ở ĐBSCL.

- Các loài Động vật phiêu sinh và động vật đáy làm chỉ thị cho môi trường và trong chuổi thức ăn.

- Phương pháp thu, cố định, phân tích, đánh giá mẫu Động vật phiêu sinh và động vật đáy.

9.10.

Sinh thái thủy sinh vật

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: Thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh và động vật đáy.

Tóm tắt học phần: Khái niệm về sinh thái học và sinh thái học thủy vực. Môi trường vô sinh và quần xã sinh vật và mối quan hệ của chúng trong các thủy vực nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Các hệ sinh thái, đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái và lợi dụng chúng vào nuôi trồng thủy sản. Năng suất sinh học vực nước và năng suất sinh vật nuôi.

9.11.

Ngư loại 1 (Cá)

Số ĐVHT: 3 (Lý thuyết 30, thực hành 30t)

Điều kiện tiên quyết: Sinh thái thủy sinh vật

Tóm tắt học phần:

Học phần  lý thuyết gồm 2 phần: hình thái giải phẩu cá và phân loại cá

- Phần I: hình thái giải phẩu cá gồm 11 chương: giới thiệu về hình dạng và cấu tạo cơ thể cá từ ngoài vào trong.

- Phần II: phân lọai cá gồm 2 chương: giới thiệu về các chỉ tiêu phân loại cá và hệ thống phân lọai các loài cá phân bố ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Học phần thực hành gồm 6 bài thực hành tại phòng thí nghiệm

9.12

Ngư loại 2 (Giáp xác và động vật thân mềm)

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 20t, thực hành 20t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Ngư loại II (giáp xác và nhuyễn thể) là môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các đặc điểm hình thái cấu tạo động vật thân mềm và giáp xác, hệ thống phân loại học và phương pháp định loại, phương pháp nghiên cứu động vật thân mềm và giáp xác, về mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường. Trên cơ sở những kiến thức trên sinh viên có thể biết được vị trí phân loại, một số đặc điểm sinh học của thân mềm và giáp xác từ đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu sinh sản và ương nuôi các đối tượng này.

9.13

Vi sinh đại cương

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 20t, thực hành 20t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Trang bị cho học sinh những kiến thức về ý nghĩa, vai trò của VSV trong sản xuất nông – lâm nghiệp và trong đời sống xã hội, đặc biệt trong tương lai khi công nghệ sinh học càng phát triển.

9.14.

Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản

Số ĐVHT: 3 (Lý thuyết 30t, thực hành 30t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần :

Học phần lý thuyết gồm 5 chương: giới thiệu về các đặc tính lý hóa học của nước, vòng tuần hoàn của vật chất trong thủy vực, cách quản lý chất lượng môi trường nước trong ao nuôi thủy sản

Học phần thực hành gồm 6 bài thực hành tại phòng thí nghiệm

9.15.

Công trình và thiết bị thủy sản

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý động vật thủy sản, Quản lý chất lượng nước trong NTTS.

Tóm tắt học phần: Cách thiết kế các công trình thủy sản phù hợp với đối tượng nuôi. Cách sử dụng các thiết bị thông dụng trong trại thủy sản nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

9.16.

Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản

Số ĐVHT: 3 (Lý thuyết 30t, thực hành 30t)

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý động vật thủy sản.

Tóm tắt học phần: Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về vai trò của vật chất dinh dưỡng (Protein, Lipid, Carbohydrate, Vitamin, Khoáng) và nhu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sản. Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn. Thức ăn tự nhiên, thức ăn nhân tạo và quản lý cho ăn. Công nghệ sản xuất thức ăn.

9.17.

Kỹ thuật sản xuất cá giống nước ngọt

Số ĐVHT: 3 (Lý thuyết 45t)

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý động vật thủy sản, Dinh dưỡng và thức ăn TS, Quản lý chất lượng nước trong NTTS.

Tóm tắt học phần: Học phần cung cấp cho học sinh kiến thức về cơ sở sinh học của quá trình thành thục và sinh sản của cá, các kỹ thuật cơ bản trong sản xuất giống nhân tạo các loài cá nuôi nước ngọt cũng như các kỹ thuật đặc biệt trong sản xuất giống cá nuôi.

9.18.

Bệnh học thủy sản

Số ĐVHT: 4 (Lý thuyết 45t, thực hành 30t)

Điều kiện tiên quyết: Vi sinh đại cương, Sinh lý động vật thủy sản, Ngư loại 1 &2, Quản lý chất lượng nước trong NTTS.

Tóm tắt học phần:

Học phần gồm 3 phần: Bệnh đại cương

Bệnh ở cá.

Bệnh ở tôm

- Phần I: Bệnh đại cương gồm 5 chương: giới thiệu về những khái niệm về phương pháp cơ bản nghiên cứu bệnh động vật thủy sản.

- Phần II: Bệnh cá gồm 4 chương: giới thiệu các bệnh do nấm và vi khuẩn, bệnh do nguyên sinh động vật, bệnh do giun sán ký sinh, bệnh do giáp xác và các phi sinh vật ở cá.

Phần III: Bệnh tôm gồm 4 chương: giới thiệu các phương pháp cơ bản nghiên cứu bệnh ở tôm, bệnh do các tác nhân virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật, và các nguyên nhân khác.

9.19.

Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

Số ĐVHT: 3 (Lý thuyết 45t)

Điều kiện tiên quyết: Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản, Quản lý chất lượng nước trong NTTS, Công trình thủy sản, Bệnh học thủy sản.

Tóm tắt học phần: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt là môn học kỹ thuật chuyên ngành nhằm cung cấp kiến thức căn bản cho học sinh về lịch sử, tiến trình phát triển của nghề nuôi thủy sản nước ngọt, những cơ sở lý luận, đặc điểm sinh vật học cùng các hình thức và biện pháp kỹ thuật tác động nuôi một số loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế. Học phần còn giúp cho học sinh khả năng ứng dụng, nhận diện những tình huống thường gặp trong quá trình vận hành và quản lý các hệ thống nuôi cá nước ngọt phổ biến hiện nay.

9.20.

Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t).

Điều kiện tiên quyết: Thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh và động vật đáy.

Tóm tắt học phần:

- Vai trò và tầm quan trọng của thức ăn tự nhiên.

Kỹ thuật nuôi, thu hoạch, bảo quản, sử dụng các giống loài làm thức ăn tự nhiên đang được sử dụng phổ biến.

9.21.

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: Quản lý chất lượng nước trong NTTS, Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản.

Tóm tắt học phần: Giới thiệu về đặc điểm sinh học, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi một số lòai giáp xác quan trọng như tôm biển, tôm càng xanh, tôm hùm, cua biển, ghẹ biển và những vấn đề về nuôi tôm bền vững.

9.22.

Sử dụng thuốc và hóa chất trong NTTS

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: Vi sinh đại cương, bệnh học thủy sản

Tóm tắt học phần: Giới thiệu cho học sinh các cơ chế tác động của thuốc và hóa chất lên cơ thể sinh vật sống, các nguyên lý sử dụng trong nuôi trồng thủy sản. Cung cấp cho học sinh danh mục và phương pháp sử dụng các loại thuốc và hóa chất trong xử lý môi trường nuôi, sinh sản và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản. Đồng thời môn học cũng nêu lên những tác hại và danh mục các loại thuốc và hóa chất không được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản theo các tiêu chuẩn của trong nước và quốc tế.

9.23.

Bảo quản sản phẩm thủy sản sau thu hoạch

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 20t, thực hành 20t)

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần: Cung cấp các kiến thức cơ bản về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng, những biến đổi thường xảy ra trong quá trình bảo quản nguyên liệu thủy hải sản, những hư hỏng và biện pháp khắc phục, bảo quản tươi nguyên liệu thủy sản, các phương pháp lạnh đông và kỹ thuật ướp muối thủy sản.

9.24.

Phép thí nghiệm và phân tích số liệu

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương.

Tóm tắt học phần:

Các khái niệm cơ bản về thống kê, các kiểu bố trí thí nghiệm, phương pháp thu mẫu, thu thập và xử lý số liệu. Giới thiệu một số phần mềm thống kê ứng dụng.

9.25.

Luật nghề cá

Số ĐVHT: 1 (Lý thuyết 15t).

Điều kiện tiên quyết: không.

Tóm tắt học phần:Cung cấp một số kiến thức về luật và các văn bản dưới luật trong hành nghề thủy sản

9.26.

Anh văn chuyên ngành NTTS

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: Anh văn không chuyên 1 và 2.

Tóm tắt học phần: Môn ngoại ngữ chuyên ngành là một môn học nhằm nâng cao khả năng sử dụng và ứng dụng ngoại ngữ trong chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản và cung cấp những kiến thức cho học sinh từ những kiến thức cơ bản đến nâng cao về:

- Vốn từ vựng chuyên ngành và ngữ pháp về ngoại ngữ chuyên ngành

- Nâng cao khả năng đọc hiểu các sách, tài liệu tham khảo và các bài báo khoa học chuyên ngành Thủy sản sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Giúp học sinh có được khả năng đọc hiểu được cách hướng dẫn ứng dụng thuốc đặc trị, hóa chất, thức ăn và các phần hướng dẫn khác của các công ty sản xuất ứng dụng vào sản xuất.

9.27

Khuyến ngư và giao tiếp

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: không

Tóm tắt học phần: Các khái niệm, nguyên tắc chung trong khuyến ngư: các quy định về tổ chức hoạt động khuyến ngư; phương pháp truyền thông; nguyên tắc giao tiếp. Học sinh thực hành tại lớp: chia nhóm đóng vai cán bộ khuyến ngư để trình bày các chuyên đề

9.28

Kinh tế thủy sản

Số ĐVHT: 2 (Lý thuyết 30t)

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật sản xuất giống cá – tôm, Kỹ thuật nuôi cá – tôm.

Tóm tắt học phần: Nghiên cứu bối cảnh chung của ngành thủy sản trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó nghiên cứu sâu về quản lý vi mô của ngành và của doanh nghiệp về công tác hạch toán sản xuất và nghiên cứu thị trường tiêu dùng của ngành.

9.29

Thực tập giáo trình cơ sở

Số ĐVHT: 2 (Thực hành 90 giờ)

Điều kiện tiên quyết: Những môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành

Tóm tắt học phần: Thực tập Giáo trình cơ sở là học phần nhằm giúp học sinh cũng cố kiến thức các môn cơ sở đã học thông qua việc tiến hành thu và bảo quản mẫu ngoài hiện trường (về các yếu tố môi trường, thành phần loài động – thực vật thủy sinh, nguồn lợi thủy sản); kỹ thuật phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm cũng như cách xử lý số liệu để viết và trình bày một báo cáo.

9.30.

Thực tập giáo trình chuyên môn

Số ĐVHT: 11 (Thực hành 495 giờ)

Điều kiện tiên quyết: Những môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành.

Tóm tắt học phần: Thực tập giáo trình chuyên môn là môn học thực hành ở trại cá thực nghiệm và chuyến thực tập kiến tập một số trung tâm giống Thủy sản nước ngọt và các mô hình nuôi Thủy sản ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Học sinh tham gia các hoạt động sản xuất giống cá nước ngọt như nuôi vỗ cá bố mẹ, chọn lựa cá bố mẹ, tiêm kích thích tố cho cá, cho cá sinh sản và ương cá. Chuyến thực tập kiến tập tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với thực tiễn sản xuất của trại cá giống và các nông hộ nuôi.

9.31

Chuyên đề tốt nghiệp

Số ĐVHT: 12 (Thực hành 540 giờ)

Điều kiện tiên quyết: Những môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành.

Tóm tắt học phần: Học sinh đủ điều kiện sẽ được chọn làm chuyên đề tốt nghiệp trong thời gian 15 tuần lễ. Mỗi học sinh sẽ chọn chủ đề thông qua đề xuất của cán bộ giảng dạy hoặc do học sinh đề xuất và được chấp thuận. Các lĩnh vực học sinh chọn thực hiện luận văn phải có tính chuyên sâu như bệnh vi khuẩn, bệnh ký sinh trùng, bệnh virus, các kỹ thuật chẩn đoán bệnh hoặc điều tra có tính chuyên sâu về tình hình dịch bệnh, thuốc và hóa chất… Học sinh sẽ phải viết đề cương, triển khai thực hiện và viết chuyên đề tốt nghiệp. Hội đồng đánh giá gồm 2 thành viên trong đó có cán bộ hướng dẫn.

10. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

STT

Họ và tên

Năm sinh

Văn bằng cao nhất, ngành đào tạo

Học phần sẽ giảng dạy

1

Cao Văn Thích

1966

Ths Thủy sản

1. Phép TN và phân tích số liệu

2. Công trình thủy sản

3. KT sản xuất giống và nuôi giáp xác

4. Pháp luật đại cương.

5. Thực tập giáo trình cơ sở, GT chuyên môn, tốt nghiệp

2

Phan Thị Thanh Vân

1966

Ths Thủy sản

1. Ngư loại 1 (cá)

2. QL chất lượng nước trong NTTS

3. Bệnh học thủy sản

4. Thực tập giáo trình cơ sở, GT chuyên môn, tốt nghiệp

3

Võ Thanh Tân

1959

Ths Thủy sản

1. Sinh thái thủy sinh vật.

2. Dinh dưỡng và thức ăn TS sản.

3. KT nuôi cá nước ngọt

4. Thực tập giáo trình cơ sở, GT chuyên môn, tốt nghiệp

4

Lê Thanh Tùng

1971

KS Nông học

1. Sinh lý động vật thủy sản

2. Thực vật phiêusinh

3. KT sản xuất giống cá nước ngọt

4. Thực tập giáo trình cơ sở, GT chuyên môn, tốt nghiệp

5

Hứa Thị Phượng Liên

1958

Ths Thủy sản

Sử dụng thuốc và hóa chất trong NTTS

6

Lê Công Quyền

1980

Ths Môi trường

1. Động vật phiêu sinh và động vật đáy

2. Nuôi thức ăn tự nhiên

7

Trần Kim Ngọc

1983

KS Thủy sản

1. Ngư loại 2 (GX và nhuyễn thể)

2. Sử dụng thuốc và hóa chất trong NTTS

8

Trần Kim Hoàng

1978

Ths Sinh thái

1. Vi sinh đại cương

2. Sinh thái thủy sinh vật

9

Chau Thi Đa

1975

Ths Thủy sản

1. Anh văn chuyên ngành NTTS

2. Dinh dưỡng và thức ăn TS

10

Đỗ Trần Minh Luân

1981

KS Thủy sản

1. Khuyến ngư và giao tiếp

2. Thủy sản đại cương

11

Lê Văn Lễnh

1977

KS. Thủy sản

Sinh lý động vật thủy sản

12

Từ Cao Thanh Hà

1975

Cử nhân kinh tế

Kinh tế thủy sản

13

Trần Thanh Dũng

1972

Ths CNTP

BQ sản phẩm TS sau thu hoạch

11. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

11.1. Các phòng thí nghiệm và các thiết bị quan trọng

Hệ thống phòng thí nghiệm của Khoa Nông nghiệp – Tài Nguyên Thiên Nhiên, Đại học An Giang:

1. Quản lý chất lượng nước

2. Thuỷ sinh -  ngư loại & mô (phôi) học

3. Bệnh học thuỷ sản

4. Dinh dưỡng và thức ăn

5. Phòng Wetlab

6. Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản

7. Có Website phục vụ đào tạo, có diễn đàn riêng và lớp học ảo.

8. Có mạng máy tính nội bộ có kết nối Internet.

11.2. Thư viện

1. Phòng máy tính 156 máy phục vụ tra cứu tại thư viện.

2. Hệ thống thư viện điện tử và sách điện tử

3. Hệ thống Wifi và Laptop dành riêng cho SV

4. Số đầu sách: 16.000 cuốn

5. Số tạp chí: 160

11.3. Giáo trình, tập bài giảng

STT

Tên tập bài giảng

Tên tác giả

Nhà      xuất bản

Năm  xuất bản

1

1.  Phép TN và phân tích số liệu

2.  Công trình thủy sản

3.  KT. SXG và nuôi giáp xác

4.  Khuyến ngư và giao tiếp

5. Luật nghề cá

Cao Văn Thích

Đại học AG

2007

2007

2009

2006

2007

2

1. Ngư loại 1 (cá)

2. QL chất lượng nước trong NTTS

3. Bệnh học thủy sản

Phan Thị Thanh Vân

Đại học AG

2008

2008

2008

3

1. Sinh thái thủy sinh vật

2. Dinh dưỡng và thức ăn TS

3. KT nuôi cá nước ngọt

4. Thủy sản đại cương

Võ Thanh Tân

Đại học AG

2007

2008

2008

2006

4

1. Sinh lý động vật thủy sản

2. KT. SXG cá nước ngọt

3. Thực vật phiêu sinh

Lê Thanh Tùng

Đại học AG

2008

2008

2008

5

Sử dụng thuốc và HC trong NTTS

Hứa Thị Phượng Liên

Đại học AG

2008

6

Ngư loại 2 (Giáp xác và nhuyễn thể)

Trần Kim Ngọc

Đại học AG

2007

7

Vi sinh đại cương

Trần Kim Hoàng

Đại học AG

2007

8

1. Động vật phiêu sinh và ĐVĐ

2. Nuôi thức ăn tự nhiên

Lê Công Quyền

Đại học AG

2007

2007

9

Anh văn chuyên ngành NTTS

Chau Thi Đa

Đại học AG

2007

10

Kinh tế thủy sản

Từ Cao Thanh Hà

Đại học AG

2008

11

BQ sản phẩm TS sau thu hoạch

Trần Thanh Dũng

Đại học AG

2008

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

- Chương trình được sử dụng để tạo kỹ thuật viên hệ chính quy tập trung trình độ Trung cấp chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản.

- Một đơn vị học trình được qui định trong chương trình tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành, 45 giờ thực tập.

- Học sinh chỉ được chọn đăng ký học các học phần sau khi đã  hoàn tất các môn học trong điều kiện tiên quyết của học phần đó.

- Học sinh đạt 90 đơn vị học trình bắt buộc (không kể 12 ĐVHT của chuyên đề tốt nghiệp) sẽ được xem xét làm chuyên đề tốt nghiệp.

Các học sinh không đạt đủ các đơn vị học trình bắt buộc theo quy định, phải đăng ký học lại các học phần còn thiếu, chỉ khi nào đã hoàn thành đủ thì mới được xem xét làm chuyên đề tốt nghiệp.